*3NTPHue(2007-2011)
Bạn phải đăng kí/đăng nhập để có thể tham gia post bài trong diễn đàn!

Chào đón mọi người đến với tập thể *3 Nguyễn Tri Phương,Huế!

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Latest topics
Affiliates
free forum


You are not connected. Please login or register

thể lệ tuyển sinh lớp 10 nak ba` kon

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

1 thể lệ tuyển sinh lớp 10 nak ba` kon on Sun Apr 24, 2011 8:31 pm

hamasieucap_93


Mẫu giáo
Mẫu giáo
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Phương thức thi tuyển được áp dụng cho các thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc học và THPT công lập ở thành phố Huế. Công tác tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập ở thành phố Huế được thực hiện bởi một kỳ thi tuyển sinh.
Các trường THPT khác trong tỉnh tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

3.1. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học
3.1.1. Chỉ tiêu tuyển:
14 lớp, tổng số 400 học sinh.
3.1.2. Phương thức tuyển sinh:
Thực hiện theo phương thức Thi tuyển.
Học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học sẽ dự thi 4 môn: Ngữ Văn, Toán, Ngoại ngữ và môn Chuyên (môn chuyên có hệ số 2).
3.1.3. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Trường THPT chuyên Quốc Học tiếp nhận học sinh trong tỉnh và ngoại tỉnh đăng ký dự tuyển. Học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học ngoài việc thoả mãn điều kiện dự tuyển của Quy chế trường THPT chuyên, đều phải thoả mãn điều kiện về học lực, hạnh kiểm do Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế quy định.
Điều kiện dự tuyển:
Hạnh kiểm xếp loại tốt và học lực xếp loại từ loại khá trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp THCS loại Khá trở lên; có điểm TB cả năm của năm học lớp 9: môn Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; môn Ngữ văn từ 7,0 trở lên hoặc môn Toán từ 8,0 trở lên; thí sinh dự tuyển vào trường chuyên phải có điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn chuyên: từ 8,0 trở lên đối với các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh; và từ 7,0 trở lên đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ. Đối với thí sinh dự tuyển môn Tin học, học sinh phải có điểm TB môn cả năm lớp 9 môn Tin học hoặc Toán từ 8,0 trở lên.
Riêng học sinh dự tuyển vào lớp chuyên Pháp học theo chương trình Tiếng Pháp tăng cường chỉ yêu cầu hạnh kiểm xếp loại tốt, tốt nghiệp THCS loại khá trở lên và điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn tiếng Pháp từ 7,0 trở lên.
3.1.4. Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
- Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2011:
Trường THPT chuyên Quốc Học tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với thí sinh trong tỉnh hoặc ngoại tỉnh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào trường. Khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra chặt chẽ điều kiện dự tuyển, tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, các loại giấy chứng nhận để hưởng điểm khuyến khích và nhập danh sách, dữ liệu vào máy tính theo mẫu đính kèm công văn này.
+ Học sinh tốt nghiệp THCS năm 2011: Nộp đơn đăng ký dự thi (theo mẫu); giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (bản photo không cần công chứng); giấy xác nhận kết quả học tập cuối năm của 4 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn dự thi vào lớp chuyên của Hiệu trưởng trường THCS.
Sau khi được công nhận trúng tuyển, các hồ sơ quy định về tuyển sinh phải nộp cho trường THPT chuyên Quốc Học vào các ngày từ 6 đến 8/7/2011. Nếu sau khi nộp đủ hồ sơ nhập học, trường phát hiện có sai sót hoặc không đủ điều kiện dự thi thì thí sinh sẽ bị loại khỏi danh sách học sinh trúng tuyển của trường.
Lưu ý:
Các học sinh thuộc huyện/thị xã nộp hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 bản chính ở trường THPT thuộc huyện/thị xã và chỉ nộp bản sao học bạ, giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời, giấy xác nhận kết quả học tập khi đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học. Những học sinh thi đỗ vào trường Quốc Học sẽ rút hồ sơ bản chính về nộp tại trường Quốc Học theo thời gian quy định.
+ Học sinh tốt nghiệp THCS trước năm 2011: phải nộp đủ các hồ sơ khi đăng ký (trường lập danh sách riêng cho các đối tượng này).
- 8 giờ ngày 12/6: Trường nộp đĩa CD chứa danh sách thí sinh dự tuyển vào Quốc Học về phòng Khảo thí-KĐCL Sở. Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.
3.1.5. Ngày thi, môn thi và lịch thi:
Ngày thi: 24 và 25 tháng 6 năm 2011.
Lịch thi:
Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.
Buổi Môn thi Giờ mở đề tại phòng Hội đồng Giờ giao đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Thời gian làm bài
Sáng Ngữ văn 7g15 7g25 7g30 120 phút
Chiều Toán 13g45 13g55 14g00 120 phút

Ngày 25/6: Thí sinh dự thi môn Ngoại ngữ và môn chuyên.
Buổi Môn thi Giờ mở đề tại phòng Hội đồng Giờ giao đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Thời gian làm bài
Sáng Ngoại ngữ 6g45 7g15 7g30 60 phút/
90 phút
Chiều Môn Chuyên 13g45 13g55 14g00 120 phút/
150 phút


Thời gian làm bài môn chuyên: 120 phút đối với môn chuyên Hoá học hoặc Ngoại ngữ, 150 phút đối với các môn chuyên khác.
Môn thi chuyên được quy định như sau:

STT Lớp chuyên Môn thi chuyên
1 Ngữ văn Ngữ văn
2 Tiếng Anh Tiếng Anh
3 Tiếng Pháp Tiếng Pháp
4 Toán Toán
5 Vật lí Vật lí
6 Hóa học Hóa học
7 Sinh học Sinh học
8 Tin học Toán (thay thế Tin)
9 Lịch sử Lịch sử
10 Địa lý Địa lý



Lớp tiếng Pháp chuyên và tiếng Pháp tăng cường được học chung. Học sinh dự tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường phải thi môn chuyên tiếng Pháp.
3.1.6. Công nhận trúng tuyển
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ GD&ĐT.
Theo Quy chế trường trung học phổ thông chuyên, trường chuyên có thể có một số lớp không chuyên nhưng không quá 20% chỉ tiêu tuyển sinh của trường. Đối với đối tượng này sẽ được xét tuyển đối với những học sinh đã dự thi đủ các môn vào trường chuyên nhưng không được chọn vào học chuyên và chỉ tuyển sinh sau khi đã tuyển xong học sinh vào các lớp chuyên (nếu còn chỉ tiêu).
a. Đối với lớp 10 chuyên
Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển
Điều kiện xét tuyển:Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển; dự thi đủ các bài thi; không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh; không có bài thi nào có điểm dưới 4,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên.
Nguyên tắc xét tuyển:Xét tuyển từ điểm cao xuống thấp đến khi đủ chi tiêu được giao. Xét riêng cho từng khối lớp chuyên.
Điểm xét tuyển:
[điểm Ngữ văn + điểm Toán + điểm Ngoại ngữ + điểm môn chuyên x 2 + điểm khuyến khích (nếu có)] / 5.
Điểm xét tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Điểm khuyến khích: Học sinh đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn học lớp 9 cấp tỉnh; kỳ thi tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc tham gia tổ chức theo khu vực một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong phạm vi toàn quốc; kỳ thi khu vực một số nước; kỳ thi quốc tế thì được cộng điểm khi tuyển vào lớp 10 chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên.
Mức điểm được cộng như sau: Giải nhất: 2,0 điểm; Giải nhì: 1,5 điểm; Giải ba: 1,0 điểm.
b. Đối với lớp 10 không chuyên
Điều kiện xét tuyển
Căn cứ vào kết quả điểm thi Sở sẽ tổ chức xét duyệt trước cho các lớp chuyên, sau đó xét vào các lớp không chuyên.
Được đưa vào danh sách xét tuyển là những học sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi (4 môn), không có bài thi nào có điểm dưới 2.
Điểm xét tuyển
[điểm Ngữ văn x 2 + điểm Toán x 2 + điểm môn thi thứ 3 + điểm khuyến khích (nếu có)] / 5.
Điểm khuyến khích được quy định tại điểm a. mục 3.1.6. của Công văn này.
Điểm xét tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

3.2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập ở thành phố Huế
Phương thức thi tuyển được áp dụng cho các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế.
Học sinh dự tuyển vào các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế theo địa bàn cư trú và vùng tuyển sinh được quy định tại mục 3.5.1. của Công văn này.
3.2.1. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển
- Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Hồ sơ dự tuyển: Theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Học sinh tốt nghiệp THCS các năm trước hoặc chưa tốt nghiệp THCS ở năm học trước được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011 trong diện đủ điều kiện dự tuyển vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế thì phải nộp đơn dự tuyển theo địa bàn cư trú và vùng tuyển sinh như đã nêu ở mục 3.5.1. Học sinh phải nộp đầy đủ các hồ sơ khi đăng ký dự tuyển, trường THPT lập danh sách riêng các đối tượng này và nộp cho Phòng Khảo thí-KĐCL khi nộp dữ liệu thi.
3.2.2. Đăng ký dự tuyển
Căn cứ vào dữ liệu đăng ký nguyện vọng tuyển sinh của các phòng giáo dục tập hợp và gởi về Phòng Khảo thí-KĐCL (Công văn số 435/SGDĐT-KTKĐ ngày 06/4/2011), Phòng Khảo thí-KĐCL sẽ tổng hợp và tách dữ liệu ra để đưa về các trường THPT trong thành phố.
Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường đã đăng ký Nguyện vọng 1; trong phiếu dự tuyển, học sinh có thể đăng ký thêm hai (02) nguyện vọng vào trường THPT, cụ thể:
- Nguyện vọng 1 (NV1): Trường THPT (đã đăng ký tại trường THCS).
- Nguyện vọng 2, 3 (NV2, NV3): được chọn trong các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân, Đặng Trần Côn (và khác với NV1).
Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển có phần dành riêng cho học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện thi vào trường THPT chuyên Quốc Học đăng ký dự tuyển.
3.2.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
Ngày 19/5/2011: Các trường tải danh sách đăng ký dự tuyển và dữ liệu từ trang Web của Phòng Khảo thí-KĐCL (http://203.113.165.44). Hiệu trưởng trường THPT công bố, niêm yết cho học sinh và phụ huynh nắm rõ những quy định của công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2011-2012, cách thức ghi phiếu dự tuyển.
Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2011.
Lưu ý trong quá trình tiếp nhận hồ sơ:
- Kiểm tra tính hợp lệ của nguyện vọng đăng ký theo địa bàn tuyển sinh.
- Phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện, tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ và các loại giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích; nhập dữ liệu vào máy tính (theo định dạng đã được quy định).
- Tất cả các trường hợp thay đổi nguyện vọng phải được sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
8 giờ ngày 12/6/2011: Các trường nộp đĩa CD chứa dữ liệu của tất cả học sinh đăng ký dự tuyển (theo định dạng dữ liệu mà Phòng Khảo thí-KĐCL đã chuyển cho các trường). Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.
Đối với các trường THPT tại Huế, để đảm bảo chất lượng tuyển sinh, Sở sẽ họp với Hội đồng tuyển sinh các trường thống nhất điểm chuẩn trúng tuyển và xét duyệt nguyện vọng 2 và nguyện vọng 3 (NV2, NV3) để điều tiết tuyển sinh giữa các trường THPT.
3.2.4. Ngày và môn thi
Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.



Buổi Môn thi Giờ mở đề tại phòng Hội đồng Giờ giao đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Thời gian làm bài
Sáng Ngữ văn 7g15 7g25 7g30 120 phút
Chiều Toán 13g45 13g55 14g00 120 phút



Ngày thi môn thứ 3 (sẽ thông báo sau).
Nếu môn thứ 3 là ngoại ngữ thí sẽ thi vào buổi sáng ngày 25/6/2011.


Buổi Môn thi Giờ mở đề tại phòng Hội đồng Giờ giao đề cho thí sinh (dự kiến) Giờ bắt đầu làm bài Thời gian làm bài
Sáng Môn thứ 3 7g15 7g15/7g25 7g30 60 phút



3.2.5. Công nhận trúng tuyển
- Đưa vào danh sách xét tuyển là những thí sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi, không có bài thi nào có điểm không.
- Điểm xét tuyển là: tổng điểm của các bài thi Ngữ văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2), môn thi thứ 3 và điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên, khuyến khích quy định tại Điều 4, Điều 12 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

3.3. Cách thức tổ chức thi tuyển tại các trường Quốc Học và THPT ở Huế
Để có thể sử dụng kết quả một kỳ thi tuyển sinh cho cả trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập tại Huế, thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập ở TP Huế sẽ thi cùng một thời điểm và cùng một đề thi (Ngữ văn, Toán và môn thi thứ 3). Những thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học còn phải thi thêm môn Ngoại ngữ và môn chuyên.
Do môn thi thứ 3 chưa được thông báo, cho nên có hai khả năng có thể xảy ra:
a. Trường hợp môn thi thứ 3 là môn Ngoại ngữ:
Trong trường hợp này lịch thi sẽ thực hiện đúng theo lịch thi đã nêu ở mục 3.1.5, thời gian của môn thi Ngoại ngữ là 60 phút. Số buổi tham gia dự thi của học sinh được xác định qua ví dụ sau đây:
- Học sinh A đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học phải thi đủ 4 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên. Nếu không đủ điểm để tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học thì học sinh này được sử dụng kết quả của ba môn thi Văn, Toán, Ngoại ngữ để xét tuyển vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế theo nguyện vọng đã đăng ký.
- Học sinh B đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập ở Huế (không thi vào THPT chuyên Quốc Học) thì chỉ thi 3 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ.
b. Trường hợp môn thi thứ 3 không phải là môn Ngoại ngữ thì Sở sẽ thông báo chi tiết vào ngày 10/5/2011.
Phân luồng đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:
Trường THPT Nguyễn Huệ, Cao Thắng và Nguyễn Trường Tộ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Pháp.
Trường THPT Hai Bà Trưng và Nguyễn Huệ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Nhật.
Trường THPT chuyên Quốc Học tổ chức dạy tiếng Nhật cho học sinh (đã học tiếng Nhật ở cấp THCS) ở các lớp chuyên của trường.
Học sinh học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật ở cấp THPT thì phải đăng ký môn thi ngoại ngữ là tiếng Pháp, tiếng Nhật. Học sinh đăng ký học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật sẽ được xem xét ưu tiên khi xét công nhận trúng tuyển.
Môn thi Ngoại ngữ đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:
Học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật được lựa chọn môn thi ngoại ngữ là tiếng Anh, nếu đã học đủ thời gian quy định ở cấp THCS. Trong trường hợp này, nếu được tuyển vào trường THPT thì học sinh phải học ngoại ngữ ở cấp THPT là môn tiếng Anh.
Thu hồ sơ
- Sở quy định mẫu hồ sơ đăng ký dự tuyển vào THPT cho các trường (mẫu kèm theo).
- Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển vào trường đăng ký nguyện vọng 1 (NV1) kể cả học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện thi vào trường THPT chuyên Quốc Học. Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển của các trường có phần đăng ký dự tuyển vào Quốc Học, các trường có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện và thu nhận hồ sơ. Các trường tổ chức thu hồ sơ sao cho có thể dễ dàng kiểm tra các hồ sơ của thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào trường Quốc Học.
- Trường Quốc Học chỉ thu hồ sơ của các học sinh đăng ký thi vào trường Quốc Học ở các huyện, thị xã hoặc ngoại tỉnh (nếu đủ điều kiện); đồng thời trường Quốc Học phân công người thuộc Hội đồng tuyển sinh kiểm tra các hồ sơ có nguyện vọng thi vào Quốc Học cùng với các trường THPT (tuyển sinh theo phương thức thi tuyển) khác ở Huế.
Phòng Khảo thí-KĐCL sẽ in Thẻ dự thi chứa các thông tin cần thiết cho thí sinh bao gồm: họ tên, ngày sinh, số BD, Hội đồng thi, địa điểm thi, lịch thi và các thông tin khác... liên quan đến kỳ thi. Sở uỷ quyền Hiệu trưởng trường THPT kiểm tra, ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai lên ảnh.
Căn cứ vào kết quả điểm thi Sở sẽ tổ chức xét duyệt trước cho học sinh thi vào Quốc Học (xét chuyên trước, sau đó xét vào các lớp không chuyên).
Những học sinh còn lại, ngoài những thí sinh đã được tuyển vào Quốc Học sẽ được xét vào các trường THPT công lập tại thành phố theo các NV1, NV2 và NV3. Sở sẽ xét từ NV1 đến NV3 để xác định điểm chuẩn cho các trường tuyển sinh. Những trường chưa đủ chỉ tiêu sau khi xét tuyển sinh thì thông báo cho học sinh có điểm thi trên điểm sàn nộp đơn để xét tuyển bổ sung; căn cứ vào điểm thi, lấy từ trên xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu.
3.4. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT Trần Hưng Đạo và Huế Star
Trường THPT Trần Hưng Đạo và Huế Star tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
3.4.1 Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Các trường THPT Trần Hưng Đạo và Huế Star tuyển sinh từ các nguồn:
- Các thí sinh thuộc địa bàn tuyển sinh thành phố Huế không dự kỳ thi tuyển vào Quốc Học và các trường THPT công lập ở thành phố Huế.
- Các thí sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh vào THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT ở thành phố nhưng không trúng tuyển.
Ngoài ra, học sinh thuộc vùng huyện, thị xã có thể dự tuyển vào trường THPT Trần Hưng Đạo, tỷ lệ xét trúng tuyển không vượt quá 10% chỉ tiêu tuyển của trường.
Địa bàn tuyển sinh của trường Huế Star thực hiện theo Công văn số 704/SGD&ĐT ngày 28/4/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ xét tuyển, tiêu chí xét tuyển và các quy định khác liên quan đến xét tuyển căn cứ vào Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông hiện hành.
3.4.2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt kết quả trúng tuyển
Từ ngày 5/6 đến 11/6/2011: Nhận hồ sơ dự tuyển của các thí sinh không dự kỳ thi tuyển vào Quốc Học và trường THPT công lập ở thành phố Huế.
Từ ngày 6/7 đến 11/7/2011: Nhận hồ sơ của các thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường.
Ngày 14/7/2011: Hội đồng tuyển sinh của các trường họp xét tuyển sinh.
Ngày 15/7/2011: Duyệt tuyển sinh các trường THPT Trần Hưng Đạo và Huế Star.
3.5. Các trường THPT ở các huyện, thị xã
3.5.1. Phương thức
+ Phương thức xét tuyển sẽ được áp dụng cho các trường THPT ở các huyện, thị xã.
+ Học sinh dự tuyển vào các trường THPT theo địa bàn huyện, thị xã. Ngoài ra, học sinh thuộc vùng huyện, thị xã có thể dự tuyển vào trường THPT Trần Hưng Đạo, Huế Star.
+ Để thuận lợi cho học sinh ở một số địa phương tiếp giáp với nhiều trường trung học phổ thông, học sinh thuộc các phường, xã sau được đăng ký dự tuyển ngoài vùng tuyển sinh đã quy định:

Học sinh thuộc xã, phường Huyện/thị xã/thành phố Được dự tuyển vào trường THPT huyện/thị xã/thành phố
Thuỷ Bằng Hương Thuỷ Bình Điền, Huế
Hương Hồ Hương Trà Bình Điền, Huế
Quảng Thọ Quảng Điền Đặng Huy Trứ
Quảng Thành, Quảng An Quảng Điền Hương Vinh
Hương Sơ, An Hoà Huế Đặng Huy Trứ, Hương Vinh
Phú Bình Huế Hương Vinh
Quảng Phú Quảng Điền Nguyễn Đình Chiểu, Hương Trà.
Phú Hồ, Phú Xuân, Phú Lương Phú Vang Hương Thuỷ
Thuỷ Vân, Thuỷ Thanh Hương Thuỷ Phan Đăng Lưu
Hương Phong Hương Trà Hoá Châu
Xuân Lộc Phú Lộc Nam Đông
Hải Dương Hương Trà Tố Hữu
Bến Ván Phú Lộc Phú Bài, Hương Thủy
Hương Nguyên A Lưới Bình Điền
Quảng Thái Quảng Điền Tam Giang, Phong Điền


3.5.2. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển
- Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Hồ sơ dự tuyển: Theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Học sinh tốt nghiệp THCS các năm trước hoặc chưa tốt nghiệp THCS ở năm học trước được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2010-2011 ở vùng huyện, thị xã nếu còn đủ điều kiện về tuổi thì tham gia xét tuyển như đối với các học sinh khác (tổng số điểm tính theo kết quả học tập, rèn luyện của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích là căn cứ để xét trúng tuyển).
3.5.3. Đăng ký dự tuyển
Căn cứ vào dữ liệu về việc đăng ký nguyện vọng tuyển sinh thực hiện theo Công văn số 435/SGDĐT-KTKĐ ngày 06/4/2011 sẽ được các phòng giáo dục tập hợp gởi về Sở, Phòng Khảo thí-KĐCL sẽ tổng hợp và tách dữ liệu ra để đưa về các trường THPT. Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường đã đăng ký; trong phiếu dự tuyển, học sinh có thể đăng ký hai nguyện vọng vào 2 trường THPT (hai nguyện vọng trong cùng một khu vực tuyển sinh):
- Nguyện vọng 1 (NV1): Nguyện vọng vào trường THPT (đã đăng ký).
- Nguyện vọng 2 (NV2): Nguyện vọng vào trường THPT công lập hoặc ngoài công lập.
* Học sinh đăng ký thi tuyển vào THPT chuyên Quốc Học không ghi nguyện vọng Quốc Học vào phiếu dự tuyển này.
3.5.4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt kết quả trúng tuyển
Ngày 19/5/2011: Trường THPT tải danh sách và dữ liệu học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 của trường tại trang Web của Phòng Khảo thí-KĐCL (http://203.113.165.44). Hiệu trưởng trường THPT công bố, niêm yết cho học sinh và phụ huynh nắm rõ những quy định về công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10, cách thức ghi phiếu dự tuyển.
Từ ngày 5/6 đến 11/6/2011: Các trường tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của các học sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường.
Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, phải lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp lệ của nguyện vọng đăng ký theo địa bàn tuyển sinh.
- Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện, tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ, kết quả học tập rèn luyện của 4 năm học ở THCS và các loại giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích; nhập dữ liệu vào máy tính (theo định dạng đã được quy định).
Ngày 15/6/2011, Hội đồng tuyển sinh của trường họp xét và lập biên bản đề nghị Sở xét duyệt.
Từ ngày 7/7 đến 10/7/2011: Duyệt tuyển sinh các trường THPT công lập các huyện, thị xã. Các trường nộp biên bản, danh sách học sinh trúng tuyển và đĩa CD chứa dữ liệu của tất cả học sinh đăng ký dự tuyển (theo định dạng dữ liệu mà Phòng Khảo thí-KĐCL đã chuyển cho các trường) và danh sách trúng tuyển. Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.
Các trường ngoài công lập:
Trong thời gian trên nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu thì báo cáo Sở và nhận hồ sơ đợt hai từ 13/7 đến 18/7/2011. Hội đồng tuyển sinh họp xét và trình Sở duyệt từ ngày 21/7 đến 22/7/2011.
3.6. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT DTNT tỉnh
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông DTNT; căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được giao, trường THPT DTNT tỉnh phối hợp với phòng giáo dục đào tạo, trường THCS DTNT và các trường THCS thuộc địa bàn, tổ chức tuyển sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 615/GD&ĐT-KT ngày 11/4/2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 PT DTNT.
III. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH VÀ CÁC HỘI ĐỒNG COI THI, CHẤM THI TUYỂN SINH
Sở sẽ ra quyết định thành lập các Hội đồng tuyển sinh đối với các trường THPT trực thuộc, trường THCS Nguyễn Tri Phương (Huế) và các trường THCS DTNT Nam Đông, A Lưới.
Thành phần Hội đồng tuyển sinh gồm có: Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó chủ tịch là phó hiệu trưởng, thư ký và một số ủy viên. Thành viên hội đồng tuyển sinh được lựa chọn trong số cán bộ quản lý và giáo viên có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao.
Các trường lập danh sách đề cử chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, thành viên của hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 (lớp 6 đối với trường THCS Nguyễn Tri Phương, THCS DTNT Nam Đông và A Lưới) của trường theo mẫu dưới đây.

Xem lý lịch thành viên

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết